vidanmedical.com

Máy xét nghiệm nước tiểu hoạt động như thế nào?

1. Sơ đồ nguyên lý chung của máy xét nghiệm nước tiểu

 


Hình 1. Sơ đồ nguyên lý máy xét nghiệm nước tiểu.

2. Chức năng các khối

2.1. Khối nguồn

          Có chức năng tạo ra nguồn một chiều để cung cấp cho các khối khác.

Tuỳ từng loại máy mà khối nguồn có thể nằm trong máy nếu kích thước máy lớn hoặc là bộ chuyển đổi nguồn (adapter) đi kèm máy khi kích thước máy nhỏ.

          Trong các máy có thể kèm theo khối pin dùng khi mất điện hoặc máy được mang đi hoạt động theo công việc có tính di động.

          Hiện nay, các máy thường dùng nguồn ổn áp xung do ưu điểm là đầu ra ổn định, đầu vào dải rộng và có kích thước nhỏ gọn, sơ đồ nguyên lý của một nguồn xung cho trên sơ đồ sau:

Hình 2. Sơ đồ khối của nguồn ổn áp xung.

Hoạt động của mạch như sau: Điện áp xoay chiều dải rộng được đưa vào khối cầu để chỉnh lưu thành điện áp 1 chiều, điện áp một chiều này được đưa vào để nuôi cho mạch tạo dao động. Bộ tạo dao động sẽ tạo ra các xung có tần số cao với độ rộng có thể thay đổi được dựa vào điện áp đưa từ mạch phản hồi. Chuỗi xung này được đưa qua biến áp xung để thu được chuỗi xung có biên độ thích hợp. Sau đó được nắn thành điện áp một chiều đưa tới các khối khác của máy. Nhờ có mạch phản hồi về điều chế độ rộng xung, dẫn đến điện áp sau khi chỉnh lưu có thể ổn định nếu tải hoặc điện áp lối vào thay đổi.

2.2. Hệ thống quang học

          Có chức năng phát tín hiệu quang chiếu lên các ô thuốc thử đã phản ứng với mẫu trên que thử và thu tín hiệu phản xạ từ các ô thuốc thử đó. Chuyển tín hiệu quang phản xạ này thành tín hiệu điện. Tín hiệu được khuếch đại và đưa về khối điều khiển để xử lý.

          Hệ thống phát tín hiệu quang có thể gồm một nguồn sáng trắng qua hệ thống lọc để thu được bước sóng yêu cầu cho từng phép đo hoặc gồm các đèn led phát một bước sóng cố định.

          Hệ thống thu tín hiệu quang phản xạ là các linh kiện chuyển đổi quang điện như phần trước đã giới thiệu

          Sơ đồ nguyên lý của hệ thống quang như sau:




Hình 3. Sơ đồ khối hệ thống quang học.

2.3. Khối điều khiển.

          Khối điều khiển có chức năng nhận tín hiệu điện từ hệ thống quang học, xử lý, và đưa ra khối hiển thị. Ngoài ra nó còn có chức năng lưu trữ kết quả, điều khiển các khối khác, nhận lệnh từ người dùng để vận hành máy…

2.4. Bàn phím

          Bàn phím là phương tiện giao tiếp giữa người và máy. Qua bàn phím, người dùng có thể cài đặt các chế độ hoạt động, thực hiện các thao tác vận hành, vào các thông tin bệnh nhân…

2.5. Khối hiển thị

          Khối hiển thị dùng để hiển thị kết quả đo và kèm các thông tin khác như số thứ tự bệnh nhân, tên, ngày giờ…

          Để hiển thị được kết quả có nhiều cách, tuỳ thuộc vào độ đơn giản hay phức tạp của máy. Những máy đơn giản thì khối hiển thị chỉ là các đèn led chỉ thị các kết quả là bình thường hay bất thường bằng màu phát ra, ví dụ màu xanh là bình thường, màu đỏ là bất thường như ở máy nước tiểu Urilux, Combi… Những máy phức tạp hơn thì khối hiển thị có thể có màn hình tinh thể lỏng hoặc máy in nhiệt hoặc cả 2, ví dụ các máy Clinitek, Tekco…

2.6. Nguyên lý hoạt động.

Máy xét nghiệm nước tiểu hoạt động dựa trên phương pháp sinh hoá khô. Dùng que thử có các ô nhỏ tẩm hoá chất, khi nhúng vào nước tiểu mỗi ô hoá chất này sẽ tác dụng với một chất cần nghiên cứu nào đó có trong nước tiểu tạo ra một màu sắc nhất định. Độ đậm nhạt của màu tạo thành sẽ tương ứng với nồng độ các chất nhiều hay ít. Khi chiếu ánh sáng thích hợp, các ô màu sẽ hấp thụ một phần ánh sáng, một phần  sẽ phản xạ trở lại. Cường độ ánh sáng phản xạ sẽ tỷ lệ với độ đậm nhạt của các ô thuốc thử hay tỷ lệ với nồng độ các chất trong nước tiểu. Ánh sáng phản xạ thu được sẽ được máy chuyển thành tín hiệu điện, tín hiệu này được khuếch đại, tính toán và hiển thị.

725total visits,1visits today

Post Your Comment Here

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *